Chương trình học

Hiện đang có rất nhiều bạn hoàn toàn mất gốc hoặc rất ít tiếp xúc với Tiếng Anh nên không biết bắt đầu học IELTS từ đâu, học như thế nào?
Đây chính là chương trình học dành riêng cho bạn. Bạn sẽ phải mất khoảng 60-80 giờ học để hoàn thành mục tiêu IELTS 3.0. Các bài học ở từng kỹ năng được đội ngữ chuyên môn thiết kế với các chủ đề cơ bản nhất để bạn nắm được cấu trúc bài thi và cách làm bài thi IELTS.

1/ Giáo trình sử dụng

IELTS Focus - IELTS Foundation

Tài liệu giảng dạy ĐỘC QUYỀN được biên soạn bởi Hội đồng chuyên Môn IELTS Vietop. Nhằm tối ưu hóa lượng kiến thức và kỹ năng cần thiết, giúp học viên sẵn sàng chinh phục những thử thách của kỳ thi IELTS Quốc tế.

2/ Đầu vào - Đầu ra

0 - 3.0

3/ Số giờ học

60 - 80 hours

4/ Mục tiêu đầu ra

Listening:

  • Nghe hiểu các bài hội thoại và độc thoại với chủ đề thông dụng.
  • Đạt tối thiểu 8/40 đúng câu dưới điều kiện phòng thi.

Reading:

  • Đọc và hiểu một đoạn văn ngắn (200-300 từ) ở các chủ đề thông dụng.
  • Đạt tối thiểu 8/40 đúng câu dưới điều kiện phòng thi.

Writing:

  • Có khả năng kiểm soát ngữ pháp tốt ở mức độ câu đơn; có cố gắng áp dụng câu phức/ghép.
  • Có khả năng viết 1 đoạn văn tối thiểu 150 từ về những chủ đề thông dụng và mắc lỗi sai ngữ pháp (50% câu bị lỗi).

Speaking:

  • Có khả năng trả lời các câu hỏi theo một số chủ đề thông dụng trong part 1 với sự mạch lạc nhưng mở rộng còn hạn chế và một số part 2 (với thời lượng ít nhất 1 phút).

5/ Chủ đề cần biết

  • Basic information (numbers, letters)
  • Travel
  • Describing Things
  • Food & Drink
  • Plans

  • Famous People
  • Tourist attractions
  • Food and Nutrition
  • Technology
  • Materials
  • Environment

  • Fast food
  • Gap year
  • Video games
  • Online learning
  • Describing changes (task 1)
  • Comparison (task 1)

  • Work / Study
  • Travel & Trips
  • Schooldays
  • People & Celebrities
  • Public transport
  • Wild animals

6/ Dạng bài cần biết

  • Form completion
  • Note completion
  • Table completion

  • True False (dạng điều chỉnh của TFNG)
  • Short Answer
  • Completion (Sentence, Table)

  • Giving opinions
  • Pros and Cons
  • Describing changes (task 1)
  • Comparison (task 1)

  • Describing people
  • Describing a place
  • Describing objects

7/ Văn phạm cần biết

  • Simple Present
  • Simple Past
  • Part of Speech
  • Article
  • Adverbial clause of time
  • Adverbial clause of cause-result
  • Ways of indicating purposes
  • Basic linkers
  • Fillers
  • Discourse markers

Đa phần các bạn mới bắt đầu học IELTS thường sẽ ở trình độ khoảng IELTS 3.0. Có thể bạn là đã học Tiếng Anh để phục cho kỳ thi tốt nghiệp THPT, học tại trường Đại học, … nhưng từ vựng nằm ở mức cơ bản, ngữ pháp ổn những kỹ năng Speaking của bạn khác yếu, chưa có nhiều idea mới.
Khi ở trình độ này bạn sẽ mất 160 – 240 giờ học để tăng từ 3.0 – 5.0 IELTS.

1/ Giáo trình sử dụng

IELTS Focus – Booster 1

Tài liệu giảng dạy ĐỘC QUYỀN được biên soạn bởi Hội đồng chuyên môn IELTS Vietop. Nhằm tối ưu hoá lượng kiến thức và kỹ năng cần thiết, giúp học viên sẵn sàng chinh phục những thử thách của kỳ thi IELTS Quốc tế.

2/ Đầu vào - Đầu ra

3.0 - 5.0

3/ Số giờ học

160 - 240 hours

4/ Mục tiêu đầu ra

Listening:

  • Nghe hiểu các bài hội thoại và độc thoại với chủ đề thông dụng và một số ít chủ đề học thuật.
  • Đạt tối thiểu 17/40 câu đúng dưới điều kiện phòng thi.

Reading:

  • Đọc hiểu các bài đọc với chủ đề thông dụng và một số chủ đề học thuật.
  • Biết và hiểu 100 từ trong the Academic World List (AWL)
  • Đạt tối thiểu 17/40 câu đúng dưới điều kiện phòng thi.

Writing:

  • Có khả năng kiểm soát ngữ pháp tốt ở mức độ câu đơn và câu phức ghép với độ lỗi sai tầm 30% câu bị lỗi. Hạn chế lỗi sai chính tả (tối đa 6 lỗi).
  • Có khả năng hoàn thành bài task 1 ở các dạng số liệu có yếu tố thay đổi theo thời gian (change-over-time) , so sánh (comparison), bản đồ (maps) và quy trình (process) dưới điều kiện phòng thi.
  • Có thể hoàn thành 1 bài essay IELTS (250 từ) với một số chủ đề thông dụng dưới điều kiện phòng thi.

Speaking:

  • Có khả năng trả lời các câu hỏi theo một số chủ đề thông dụng: Part 1 trả lời trôi chảy; Part 2 nói được đến 2 phút đúng trọng tâm; Part 3 trả lời được một số câu theo bố cục.
  • Có khả năng sử dụng ít nhất 5 discourse markers và 5 idiomatic terms.

5/ Chủ đề cần biết

  • Relationships
  • Places and Buildings
  • Education
  • Work
  • Food and Drink
  • Consumerism
  • Leisure time
  • Fame and the media
  • Natural world
  • The man-made environment
  • Leisure and education
  • The news and media
  • Travel and transport
  • Business and work
  • The natural environment
  • Education systems
  • Festivals and traditions

  • Relationships
  • Places and Buildings
  • Education
  • Work
  • Food and Drink
  • Consumerism
  • Leisure time
  • Fame and the media
  • Natural world
  • The man-made environment
  • Leisure and education
  • The news and media
  • Travel and transport
  • Business and work
  • The natural environment
  • Education systems
  • Festivals and traditions

  • Child development
  • Job switching
  • Online learning
  • Teacher’s roles
  • Celebrities
  • Advertising
  • Traffic
  • The government
  • Social issues

  • Home / Hometown
  • Work / Study
  • Hobbies
  • Food
  • Shopping
  • Clothes
  • Music
  • Reading
  • Sports
  • Television
  • Email
  • Friends
  • Restaurant
  • Festivals
  • Computer
  • Learning Languages
  • Weather/Seasons
  • Animals
  • The Sky
  • The Sea
  • Flowers
  • Photography
  • The rain
  • The colors
  • Travelling
  • Buildings
  • Cooking
  • Memories
  • Sleep
  • Gifts
  • Volunteer work

6/ Dạng bài cần biết

  • Completion (sentence, summary, flow-chart, table, note etc.)
  • Multiple choice
  • Matching features
  • Labelling maps and layout

  • Completion (short answer, sentence, summary, table, note etc.)
  • Multiple choice
  • Matching (headings, information, features, sentence endings)
  • True, false, not given
  • Yes, no, not given

  • Describing changes (task 1)
  • Comparison (task 1)
  • Describing maps (task 1)
  • Describing processes (task 1)
  • Giving opinions
  • Discussion
  • Pros and Cons
  • Causes-problems-solutions
  • 2-part/Mixed

7/ Văn phạm cần biết

  • Essential tenses
  • Modals
  • Part of Speech
  • Article
  • Quantifiers
  • Adverbial clause of time
  • Adverbial clause of cause-result
  • Ways of indicating purposes
  • Conditionals
  • Noun clause
  • Relative clause
  • Basic linkers
  • Fillers
  • Discourse markers

Để đạt IELTS 5.5 – 6.5 đòi hỏi bạn phải có nền tảng Tiếng Anh cơ bản tốt, toàn diện về cả 4 kỹ năng: Listening (Nghe), Speaking (Nói), Reading (Đọc), Writing (Nói). Bạn cần có vốn từ vựng đa dạng, ngữ pháp tốt và biết cách trình bày văn bản khoa học, diễn đạt mạch lạc. Nếu bạn bắt đầu từ IELTS 5.0, thời gian chỉ mất khoảng 160 – 240 giờ học theo lộ trình được thiết kế chuyên biệt cho từng kỹ năng tại Vietop.

1/ Giáo trình sử dụng

IELTS Focus – Booster 2

Tài liệu giảng dạy ĐỘC QUYỀN được biên soạn bởi Hội đồng chuyên môn IELTS Vietop. Nhằm tối ưu hoá lượng kiến thức và kỹ năng cần thiết, giúp học viên sẵn sàng chinh phục những thử thách của kỳ thi IELTS Quốc tế.

2/ Đầu vào - Đầu ra

5.0 - 6.5

3/ Số giờ học

160 - 240 hours

4/ Mục tiêu đầu ra

Listening:

  • Nghe hiểu các bài hội thoại và độc thoại với chủ đề thông dụng và một số ít chủ đề học thuật.
  • Đạt tối thiểu 17/40 câu đúng dưới điều kiện phòng thi.

Reading:

  • Đọc hiểu các bài đọc với chủ đề thông dụng và một số chủ đề học thuật.
  • Biết và hiểu 100 từ trong the Academic World List (AWL)
  • Đạt tối thiểu 17/40 câu đúng dưới điều kiện phòng thi.

Writing:

  • Có khả năng kiểm soát ngữ pháp tốt ở mức độ câu đơn và câu phức ghép với độ lỗi sai tầm 30% câu bị lỗi. Hạn chế lỗi sai chính tả (tối đa 6 lỗi).
  • Có khả năng hoàn thành bài task 1 ở các dạng số liệu có yếu tố thay đổi theo thời gian (change-over-time) , so sánh (comparison), bản đồ (maps) và quy trình (process) dưới điều kiện phòng thi.
  • Có thể hoàn thành 1 bài essay IELTS (250 từ) với một số chủ đề thông dụng dưới điều kiện phòng thi.

Speaking:

  • Có khả năng trả lời các câu hỏi theo một số chủ đề thông dụng: Part 1 trả lời trôi chảy; Part 2 nói được đến 2 phút đúng trọng tâm; Part 3 trả lời được một số câu theo bố cục.
  • Có khả năng sử dụng ít nhất 5 discourse markers và 5 idiomatic terms.

5/ Chủ đề cần biết

  • Relationships
  • Places and Buildings
  • Education
  • Work
  • Food and Drink
  • Consumerism
  • Leisure time
  • Fame and the media
  • Natural world
  • The man-made environment
  • Leisure and education
  • The news and media
  • Travel and transport
  • Business and work
  • The natural environment
  • Education systems
  • Festivals and traditions

  • Relationships
  • Places and Buildings
  • Education
  • Work
  • Food and Drink
  • Consumerism
  • Leisure time
  • Fame and the media
  • Natural world
  • The man-made environment
  • Leisure and education
  • The news and media
  • Travel and transport
  • Business and work
  • The natural environment
  • Education systems
  • Festivals and traditions

  • Child development
  • Job switching
  • Online learning
  • Teacher’s roles
  • Celebrities
  • Advertising
  • Traffic
  • The government
  • Social issues

  • Home / Hometown
  • Work / Study
  • Hobbies
  • Food
  • Shopping
  • Clothes
  • Music
  • Reading
  • Sports
  • Television
  • Email
  • Friends
  • Restaurant
  • Festivals
  • Computer
  • Learning Languages
  • Weather/Seasons
  • Animals
  • The Sky
  • The Sea
  • Flowers
  • Photography
  • The rain
  • The colors
  • Travelling
  • Buildings
  • Cooking
  • Memories
  • Sleep
  • Gifts
  • Volunteer work

6/ Dạng bài cần biết

  • Completion (sentence, summary, flow-chart, table, note etc.)
  • Multiple choice
  • Matching features
  • Labelling maps and layout

  • Completion (short answer, sentence, summary, table, note etc.)
  • Multiple choice
  • Matching (headings, information, features, sentence endings)
  • True, false, not given
  • Yes, no, not given

  • Describing changes (task 1)
  • Comparison (task 1)
  • Describing maps (task 1)
  • Describing processes (task 1)
  • Giving opinions
  • Discussion
  • Pros and Cons
  • Causes-problems-solutions
  • 2-part/Mixed

7/ Văn phạm cần biết

  • Essential tenses
  • Modals
  • Part of Speech
  • Article
  • Quantifiers
  • Adverbial clause of time
  • Adverbial clause of cause-result
  • Ways of indicating purposes
  • Conditionals
  • Noun clause
  • Relative clause
  • Basic linkers
  • Fillers
  • Discourse markers

Band điểm IELTS 7.0+ là một con số đòi hỏi bạn phải thật sự có kỹ năng Tiếng Anh rất tốt. Đã có rất nhiều bạn đạt được số điểm này, nhưng cũng có nhiều bạn nỗ lực mãi mà vẫn không đạt.

Để đạt được band điểm này bạn phải thực sự cố gắng nỗ lực thật nhiều. Nếu bạn đang ở mức IELTS 6.5+, thời gian học chỉ mất khoảng 80 – 120 giờ học theo lộ trình được thiết kế chuyên biệt cho từng kỹ năng tại Vietop.

1/ Giáo trình sử dụng

IELTS Focus – Vietop Pro

Tài liệu giảng dạy ĐỘC QUYỀN được biên soạn bởi Hội đồng chuyên môn IELTS Vietop. Nhằm tối ưu hoá lượng kiến thức và kỹ năng cần thiết, giúp học viên sẵn sàng chinh phục những thử thách của kỳ thi IELTS Quốc tế.

2/ Đầu vào - Đầu ra

6.5 - 7.0+

3/ Số giờ học

80 - 120 hours

4/ Mục tiêu đầu ra

Listening:

  • Nghe hiểu các bài hội thoại và độc thoại với chủ đề thông dụng chủ đề học thuật.
  • Đạt tối thiểu 36/40 câu dưới điều kiện phòng thi.

Reading:

  • Đọc hiểu các bài đọc với chủ đề thông dụng và chủ đề học thuật.
  • Biết và hiểu 100 từ trong the Academic World List (AWL).
  • Đạt tối thiểu 36/40 câu dưới điều kiện phòng thi.

Writing:

  • Có khả năng kiểm soát ngữ pháp tốt ở mức độ câu đơn và câu phúc ghép. Hoàn toàn không có hoặc rất ít lỗi sai với 1% câu bị lỗi. Hạn chế lỗi sai chính tả (tối đa 2 lỗi). Sử dụng được 7 từ hoặc cụm từ vựng tốt.
  • Có khả năng hoàn thành bài task 1 ở các dạng số liệu có yếu tố thay đổi theo thời gian (change-over-time) , so sánh (comparison), bản đồ (maps) và quy trình (process).
  • Có thể hoàn thành 1 bài essay IELTS (250 từ) với nhiều chủ đề khác nhau dưới điều kiện phòng thi.

Speaking:

  • Có khả năng trả lời các câu hỏi theo nhiều chủ đề: Part 1 trả lời trôi chảy, mở rộng ý hợp lý, chính xác, tự nhiên; Part 2 nói được 2 phút trôi chảy, tự nhiên, đúng trọng tâm.; Part 3 trả lời được tất cả các câu hỏi theo bố cục, phát triển tốt, tự nhiên.
  • Có khả năng sử dụng ít nhất 10 discourse markers và 10 idiomatic terms + từ hoặc cụm từ ít thông dụng.

5/ Chủ đề cần biết

  • Urban and rural life
  • Health
  • Art and architecture
  • Finance and business
  • History
  • Science and technology
  • Television, news and current affairs
  • Culture

  • Urban and rural life
  • Health
  • Art and architecture
  • Finance and business
  • History
  • Science and technology
  • Television, news and current affairs
  • Culture

  • Child development
  • Job
  • Online learning
  • Teacher’s roles
  • Celebrities
  • Advertising
  • Traffic
  • The government
  • Language
  • Cultures and History
  • Animals
  • Crimes
  • Social issues*
  • Describing changes (task 1)
  • Comparison (task 1)
  • Describing maps (task 1)
  • Describing processes (task 1)

  • Home / hometown
  • Work / Study
  • Focasted topics

6/ Dạng bài cần biết

  • Completion (sentence, summary, table, note etc.)
  • Multiple choice
  • Pick from a list
  • Labelling the diagram

  • Completion (sentence, summary, table, note etc.)
  • Multiple choice
  • Matching (headings, information, features, sentence endings)
  • True, false, not given
  • Yes, no, not given
  • Labelling the diagram

  • Giving opinions
  • Discussion
  • Pros and Cons
  • Causes-problems-solutions
  • 2-part/Mixed
  • Describing changes (task 1)
  • Comparison (task 1)
  • Describing maps (task 1)
  • Describing processes (task 1)

  • Describing people
  • Describing a place
  • Describing experiences
  • Describing media
  • Describing objects
  • Describing hobbies & activities
  • Describing other topics

7/ Văn phạm cần biết

  • Essential tenses
  • Modals
  • Part of Speech
  • Article
  • Quantifiers
  • Adverbial clause of time
  • Adverbial clause of cause-result
  • Ways of indicating purposes
  • Conditionals
  • Noun clause
  • Relative clause
  • Nominalisation
  • Advanced structures*
  • Basic linkers
  • Fillers
  • Discourse markers

Các khóa học IELTS tại Vietop

Kiểm tra đầu vào MIỄN PHÍ
và cùng IELTS Vietop hoàn thành mục tiêu ngay bây giờ

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra
Trải nghiệm môi trường học IELTS khác biệt.
Trải nghiệm môi trường học IELTS khác biệt.
Trải nghiệm môi trường học IELTS khác biệt.
Trải nghiệm môi trường học IELTS khác biệt.
Trải nghiệm môi trường học IELTS khác biệt.

In cooperation with

Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0